Video clip

Tỉ giá ngoại tệ

Giá vàng

Vàng
Mua
Bán
SBJ
SJC

Đang truy cập: 76

Tổng truy cập: 11452745

Sản phẩm nổi bật

Inertol Poxitar F 1Kg Bookmark and Share

Đóng gói/ Giá:

1Kg: 320.300 vnd(10Kg/Bộ)

Tính năng nổi bật:

Thích hợp thi công trên bê tông và thép, đặc biệt trong các trường hợp thi công lên  các  bề  mặt  ẩm;  đồng  thời  cũng  được  dùng  làm  lớp  phủ  bên  trong  và  bên ngoài  cho  các  kết  cấu  ngập  trong  nước

Chất phủ kháng ho á chất, 2 thành phần, c ó hàm lượng dung môi thấp gốc  epoxy-hắc ín-dầu kết hợp với chất độn  vô cơ.

Theo tiêu chuẩn   BS 5493: KF 3 B tương ứng KF 3 D (lớp hoàn thiện kháng hoá chất  2  thành  phần)

Thích hợp thi công trên bê tông và thép, đặc biệt trong các trường hợp thi công lên  các  bề  mặt  ẩm;  đồng  thời  cũng  được  dùng  làm  lớp  phủ  bên  trong  và  bên ngoài  cho  các  kết  cấu  ngập  trong  nước  hoặc  chôn  dưới  đất,  chẳng  hạn  như  hệ thống  nước  thải,  công  nghiệp  hóa  chất  v.v

Không  thích  hợp  cho  những  bề  mặt  phải  tiếp  xúc  với  nước  uống,  nhà  cửa,chuồng  trại....

 

Thông  tin  về  sản  phẩm

Dạng/Màu , Đóng gói , Lưu trư , Thời hạn s ử dụng

10  kg/  bộ  (thành  phần A +  B

Thành phần B   : 1.50 kg thùng

Tối  thiểu  12  tháng  nếu  lưu  trữ  trong  thùng  nguyên  chưa  mở

 

Thông  số  kỹ  thuật

Khối lượng th ể tích , Hàm lượng clorua , Liều lượng , Liều lượng điển hình

Trên  bê  tông  và  thép:

2-3  x  Inertol  Poxitar  F

Inertol-Poxitar  F

Thành phần A : B = 85 : 15 (theo khối lượng)

Sau khi đã được bảo dưỡng hoàn toàn, Inertol-Poxitar F sẽ dai-cứng, rất chắc và kháng mài mòn và va đập cao; kháng nước, vi khuẩn và hóa chất tuyệt hảo.

Inertol-Poxitar F c ó th ể tiếp xúc với nước ngay sau khi thi công nhưng phải lưu  ý rằng khi đó dung môi sẽ lan ra trong nước và gây ô nhiễm tạm thời.

 

Do đó chỉ để sản phẩm tiếp xúc ngay với nước trong trường hợp đặc biệt và sau khi bàn bạc với cơ quan có thẩm quyền về bảo vệ môi trường.

Ảnh hưởng của hóa chất

Inertol-Poxitar F kháng lại nước sạch, nước biển, hàu bám, axít và dung dịch kiềm loãng, muối trung tính, các loại dầu  vô cơ  và dầu cungcấp nhiệt, các chất nhiều dầu, chất tẩy, v.v.

Không thể kháng benzen-hydrocacbon và dầu hắc ín lâu dài.

 

Nhiệt độ

Sức nóng khô lên đến +100 C; sức nóng ẩm v à nước nóng lên đến khoảng +60 C,nếu tiếp xúc trong thời gian ngắn có thể lên đến tối đa +80 C.

Không kháng nước nóng trong trường hợp gradien nhiệt độ khác nhau đáng kể.

 

Thi công

B ê tông

Tối thiểu 14 ngày tuổi, đặc chắc, không dính vữa xi măng, bụi, và các thành phần dể bong tróc và các chất nhiễm bẩn khác.

Làm sạch bằng phương pháp thổi đ ể tăng độ kết dính.  Điều này đặc biệt quan trọng trong trường hợp phải tiếp xúc nước ngầm.

Các lỗ, hốc lớn v.v. nếu cần nên làm phẳng bằng Sikagard 75 Epocem.

Thép

Làm sạch bằng phương pháp thổi SA½ theo tiêu chuẩn ISO 12944, phần 4

Không dính bụi, dầu, mỡ v.v¼

Vật liệu đ ã được đóng gói theo đúng tỉ lệ. Khuấy k ỹ thành phầnA (thành phần cơ bản) trước khi thi công.  Cho thành phần B (chất làm cứng) vào và trộn đều với cần khuấy điện (di chuyển cần khuấy lên và xuống).

Khi chuẩn bị với số lượng nhỏ, phải giữ đúng tỷ lệ trộn đã nêu trên.

Vật liệu đã được trộn xong có thể sử dụng ngay.

Trong trường hợp thành phần B (chất làm cứng) kết tinh, thì hòa tan sản phẩm vào nước ấm (+40 C đến +50 C) và để sản phẩm nguội xuống đến nhiệt độ bình thường trước khi trộn với thành phần A (thành phần cơ bản).

Thi công bằng chổi: với cọ, chổi tròn hay chổi hình quạt. Không được thêm dung môi vì chúng sẽ làm trì hoãn quá trình bảo dưỡng, đặc biệt trong trường hợp ngâm dưới nước.

Phun chân không c ó không khí với thiết bị không c ó không khí với áp lực phun l à 150 bar, vòi phun có nòng 0.53 - 0.66 mm (26 thou.) góc phun 40  - 80 .   Ở nhiệt độ thấp, có thể thêm đến 5% Thinner S, nhưng trong trường hợp phải tiếp xúc ngay với nước thì không được pha thêm Thinner S.

Nhiệt đ ộ xung quanh v à nhiệt đ ộ b ề mặt càng cao thì qu á trình bảo dưỡng s ẽ kết thúc nhanh hơn.  Có thể thi công ở nhiệt độ từ +5 C.

 

Trong điều kiện không thuận lợi, chẳng hạn như tác động của hơi ẩm lên lớp ph ủ mới, bề mặt bị tổn hại (chuyển sang màu nâu) và có bề mặt có thể bị sần sùi nhẹ như da cá sấu.  Tuy nhiên những điều này không ảnh hưởng đến tính năng của sản phẩm.

o

Khoảng 1½ giờ ở nhiệt độ +20 C

Thời gian chờ giữa các lớp tùy thuộc phần lớn vào nhiệt độ và thời tiết.

Nếu không th ể tuân th ủ thời gian ch ờ như trên, thì c ó th ể dẩn đến trục trặc v ề việc kết dính, sẽ cần phải tiến hành phục hồi lại.  Phương pháp phục hồi tốt nhất là mài nhẹ/ thổi cát và sau đó tiến hành làm sạch bụi trước khi thi công lớp thứ kế tiếp.

Nếu được thông thoáng tốt, việc bảo dưỡng sẽ kết thúc sau khoảng 8-10 ngày ở +20 C.  Việc bảo dưỡng vẫn diễn ra ở nhiệt độ thấp dưới +10 C nhưng sẽ diễn ra lâu hơn (cũng như khi đông kết dưới nước).

Thinner S; chỉ pha loãng vật liệu ở những nơi đã nêu.

>> Sản phẩm cùng loại

Sika Plastiment 88 25L

Sieu Thi Son Image

Giá bán : 375.000

Sikament NN 25L

phugiachobetongsikamentnn

Giá bán : 728.000

Sikament 2000AT 25L

phugiasieuhoadeosikament2000at_1281455367

Giá bán : 547.500

Intraplast Z 18kg

885626ceb709362a7fb0b52c38669a7d

Giá bán : 1.626.000

Antisol S 25L

hopchatbaoduongbetongantisols_1281455704

Giá bán : 548.000

Antisol E 25L

510a3c5485af802e594e9b61a148a72c

Giá bán : 750.000